Luật giao thông

Ý nghĩa các vạch kẻ đường: vạch vàng, vạch trắng, nét liền, nét đứt

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu đường bộ, dùng để chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Trong bộ 600 câu hỏi có mười câu về vạch kẻ đường (câu 476 đến câu 485), và chỉ cần nắm hai quy tắc về màu và nét là trả lời được phần lớn.

Hai quy tắc cần nhớ

  • Màu vạch cho biết vạch chia cái gì. Vạch màu vàng là vạch tim đường, phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau. Vạch màu trắng phân chia các làn xe chạy cùng chiều.
  • Nét vạch cho biết có được cắt qua hay không. Vạch nét đứt thì xe được cắt qua. Vạch nét liền thì xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Bảng các vạch dọc đường thường gặp

Vạch phân chia hai chiều xe chạy và vạch phân chia làn xe cùng chiều
VạchHình dạngTác dụngCó được cắt qua?
1.1Vàng, đơn, nét đứtPhân chia hai chiều xe chạy ngược chiềuĐược cắt qua để sử dụng làn ngược chiều
1.2Vàng, đơn, nét liềnPhân chia hai chiều xe chạy ngược chiềuKhông được lấn làn, không được đè lên vạch
1.3Vàng, đôi, nét liềnPhân chia hai chiều xe chạy ngược chiềuKhông được lấn làn, không được đè lên vạch
2.1Trắng, đơn, nét đứtPhân chia các làn xe cùng chiềuĐược chuyển làn qua vạch
2.2Trắng, đơn, nét liềnPhân chia các làn xe cùng chiềuKhông được chuyển làn, không được đè lên vạch

Một số vạch khác có trong đề thi

  • Vạch mũi tên chỉ hướng (vạch 9.3): kẻ trên mặt đường để chỉ hướng xe phải đi trên làn đó, ví dụ đi thẳng, rẽ phải, đi thẳng và rẽ trái.
  • Vạch hình thoi (vạch 7.6): báo hiệu sắp đến chỗ có vạch đi bộ qua đường, để người lái xe chuẩn bị nhường đường cho người đi bộ.
  • Vạch xác định khoảng cách xe (vạch 7.8): giúp người lái ước lượng cự ly với xe phía trước, thường thấy trên đường cao tốc.
  • Vạch gãy khúc hình chữ M màu vàng (vạch 9.2): vị trí dừng xe của phương tiện vận tải hành khách công cộng như xe buýt. Xe khác không được dừng, đỗ trong phạm vi vạch.

Vạch kẻ đường đứng ở đâu trong thứ tự hiệu lực?

Khi các báo hiệu khác nhau cùng xuất hiện, phải chấp hành theo thứ tự ưu tiên: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, rồi mới đến vạch kẻ đường. Xem thêm các nhóm biển báo giao thông.

Câu hỏi về vạch kẻ đường trong bộ 600 câu

  1. Câu 477. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

    Hình minh họa câu 477
    • 1. Vạch 1.
    • 2. Vạch 2.
    • 3. Vạch 3.
    • 4. Vạch 1 và vạch 2. (đáp án đúng)

    Giải thích: Vạch 1 là vạch 2.1 (đơn, đứt nét, màu trắng) và vạch 2 là vạch 2.2 (đơn, liền nét, màu trắng): vạch màu trắng dùng để phân chia các làn xe cùng chiều. Vạch 3 là vạch đôi liền nét màu vàng (vạch 1.3), dùng để phân chia hai chiều xe chạy. Căn cứ: Vạch 2.1 và vạch 2.2, Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT.

  2. Câu 478. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

    Hình minh họa câu 478
    • 1. Vạch 1.
    • 2. Vạch 2. (đáp án đúng)
    • 3. Vạch 3.
    • 4. Cả ba vạch.

    Giải thích: Vạch 2 là vạch 1.2: vạch đơn, liền nét, màu vàng, phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. Vạch 1 và vạch 3 màu trắng (vạch 2.1, 2.2) chỉ phân chia các làn xe cùng chiều. Căn cứ: Vạch 1.2, Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT.

  3. Câu 479. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

    Hình minh họa câu 479
    • 1. Vạch 1.
    • 2. Vạch 2.
    • 3. Vạch 3.
    • 4. Vạch 1 và vạch 3. (đáp án đúng)

    Giải thích: Vạch tim đường phân chia hai chiều xe chạy có màu vàng: vạch 1 là vạch 1.1 (đơn, đứt nét, xe được phép cắt qua) và vạch 3 là vạch 1.2 (đơn, liền nét, không được đè vạch). Vạch 2 màu trắng đứt nét là vạch 2.1, phân chia các làn xe cùng chiều. Căn cứ: Vạch 1.1 và vạch 1.2, Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT.

  4. Câu 482. Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

    Hình minh họa câu 482
    • 1. Vạch 1.
    • 2. Vạch 2.
    • 3. Vạch 3.
    • 4. Vạch 1 và vạch 3. (đáp án đúng)

    Giải thích: Vạch đứt nét thì xe được cắt qua: vạch 1 là vạch 1.1 (vàng, đứt nét), xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều; vạch 3 là vạch 2.1 (trắng, đứt nét), xe được chuyển làn qua vạch. Vạch 2 là vạch 2.2 (trắng, liền nét), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. Căn cứ: Vạch 1.1, 2.1, 2.2, Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT.

  5. Câu 484. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 484
    • 1. Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    • 2. Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường. (đáp án đúng)
    • 3. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

    Giải thích: Các hình thoi kẻ trên làn xe là vạch 7.6, báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường, nhất là vạch đi bộ nằm giữa đoạn đường nối hai nút giao, để cảnh báo người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ. Căn cứ: Vạch 7.6, Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT.

  6. Câu 485. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Hình minh họa câu 485
    • 1. Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng. (đáp án đúng)
    • 2. Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    • 3. Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.

    Giải thích: Vạch gãy khúc hình chữ M màu vàng là vạch 9.2, quy định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng như xe buýt, xe tắc xi. Các phương tiện khác không được dừng, đỗ trong phạm vi kẻ vạch và trong khoảng 15 m về hai phía dọc theo đường. Căn cứ: Vạch 9.2, Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT.

Làm đủ mười câu vạch kẻ đường và các câu biển báo khác ở trang học biển báo.

Nguồn: khoản 6 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; Điều 49, 51 và Phụ lục G QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ.

Bài viết khác