Hướng dẫn ôn thi

11 bài thi sa hình hạng B: giải thích chi tiết từng bài, lỗi trừ điểm và cách làm

Thi sa hình (sát hạch thực hành lái xe trong hình) là phần thi nhiều người lo nhất khi thi bằng lái ô tô hạng B. Thí sinh tự lái xe qua 11 bài liên hoàn trên sân, thiết bị trên xe chấm điểm tự động. Bài viết này giải thích từng bài theo đúng thứ tự: yêu cầu của bài, thao tác từng bước với xe số tự động và các lỗi bị trừ điểm. Bạn có thể vừa đọc vừa thi thử sa hình 3D ngay trên trình duyệt.

Quy tắc chung của bài thi sa hình

  • Thang điểm 100, đạt từ 80 điểm trở lên. Khi điểm xuống dưới 80 thì bị đình chỉ sát hạch.
  • Thời gian thực hiện 18 phút cho cả 11 bài; quá thời gian thì cứ 3 giây trừ 1 điểm.
  • Tốc độ trong sân không quá 24 km/h, trừ bài thay đổi số trên đường bằng; quá tốc độ thì cứ 3 giây trừ 1 điểm.
  • Giữ động cơ hoạt động liên tục, tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; mỗi lần vượt quá trừ 5 điểm.
  • Bánh xe đè vào vạch giới hạn của hình sát hạch: mỗi lần trừ 5 điểm, cứ quá 5 giây trừ thêm 5 điểm.
  • Ngoài khu vực các bài sát hạch, khi chuyển hướng rẽ hoặc chuyển làn đường phải bật xi nhan theo hướng di chuyển; dừng xe phải đúng vị trí quy định. Mỗi lần vi phạm trừ 5 điểm.
  • Trong sân, ngoài khu vực các bài sát hạch, thí sinh sẽ gặp tình huống nguy hiểm xuất hiện ngẫu nhiên: phải phanh dừng xe trong 3 giây, bật tín hiệu nguy hiểm trong 5 giây và tắt tín hiệu trước khi đi tiếp. Mỗi lỗi trừ 10 điểm.

Thứ tự 11 bài theo Thông tư 108

Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định thí sinh hạng B (số tự động, kể cả ô tô điện, và số cơ khí) thực hiện liên hoàn 11 bài theo số thứ tự dưới đây. Bài 1 luôn là xuất phát và bài 11 luôn là kết thúc; từ bài 2 đến bài 10 được thực hiện theo thứ tự phù hợp với diện tích của sân sát hạch, nên thứ tự thực tế có thể khác nhau giữa các trung tâm. Trong phần thi thử sa hình của trang này, xe đi theo thứ tự bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 8, 11.

Mục lục 11 bài

  1. Xuất phát
  2. Dừng xe nhường đường cho người đi bộ
  3. Dừng và khởi hành xe ngang dốc
  4. Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc
  5. Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông
  6. Qua đường vòng quanh co
  7. Ghép xe dọc vào nơi đỗ
  8. Ghép xe ngang vào nơi đỗ
  9. Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua
  10. Thay đổi số trên đường bằng
  11. Kết thúc

Bài 1: Xuất phát

Yêu cầu: Thắt dây an toàn, bật xi nhan trái trước khi xuất phát, khởi hành nhẹ nhàng trong khoảng thời gian 20 giây và tắt xi nhan trái ở khoảng cách 5 mét sau vạch xuất phát.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Thắt dây an toàn, dừng xe trước vạch xuất phát, vào số D, đạp giữ chân phanh và chờ hiệu lệnh.
  2. Khi có lệnh xuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng, loa trên xe báo lệnh), bật xi nhan trái, nhả phanh cho xe lăn bánh rồi đệm nhẹ chân ga.
  3. Đi qua vạch xuất phát trong vòng 20 giây kể từ khi có lệnh.
  4. Tắt xi nhan trái ở khoảng cách 5 mét sau vạch xuất phát.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Không thắt dây an toànTrừ 5 điểm
Không bật đèn xi nhan trái khi xuất phátTrừ 5 điểm
Không tắt đèn xi nhan trái ở khoảng cách 5 mét sau vạch xuất phátTrừ 5 điểm
Không bật và tắt đèn xi nhan trái kịp thờiTrừ 5 điểm
Quá 20 giây kể từ khi có lệnh xuất phát không đi qua vạch xuất phátTrừ 5 điểm
Quá 30 giây kể từ khi có lệnh xuất phát không đi qua vạch xuất phátĐình chỉ

Bài 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Yêu cầu: Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500 mm (tính từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng).

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Nhả hết ga, rà nhẹ chân phanh cho xe chậm dần khi tới gần vạch người đi bộ.
  2. Khi đầu xe cách vạch dừng dưới 50 cm thì đạp hết phanh, không để đầu xe quá vạch.
  3. Dừng hẳn rồi nhả phanh, đệm ga đi tiếp.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Không dừng xe ở vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm
Dừng xe chưa đến vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm
Dừng xe quá vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm

Bài 3: Dừng và khởi hành xe ngang dốc

Yêu cầu: Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500 mm; khởi hành xe êm dịu, không bị tụt dốc quá 500 mm; xe qua vị trí dừng trong khoảng thời gian 30 giây.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Giữ đều chân ga cho xe lên dốc.
  2. Gần tới vạch dừng thì nhả ga, đạp phanh dừng hẳn, đầu xe cách vạch không quá 50 cm và không quá vạch.
  3. Khởi hành: nhả chân phanh, chuyển nhanh sang chân ga và tăng ga đều, không để xe tụt dốc quá 50 cm.
  4. Qua vạch trong vòng 30 giây kể từ khi dừng, giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Không dừng xe ở vạch dừng quy địnhĐình chỉ
Dừng xe chưa đến vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm
Dừng xe quá vạch dừng quy địnhĐình chỉ
Quá 30 giây kể từ khi dừng xe không khởi hành xe qua vạch dừngĐình chỉ
Xe bị tụt dốc quá 500 mm kể từ khi dừng xeĐình chỉ

Xem hướng dẫn riêng cho bài này: dừng và khởi hành xe ngang dốc.

Bài 4: Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc

Yêu cầu: Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ đi qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe; qua đường vòng vuông góc trong vùng giới hạn của hình, không đè vạch; hoàn thành bài trong 2 phút.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Đi thật chậm, căn cho hai bánh xe bên phải (bên lái phụ) lọt vào giữa hai vạch của vệt bánh xe. Giữ thẳng lái cho đến khi bánh sau đi hết vệt.
  2. Tới góc vuông thứ nhất: đánh hết lái, cho xe bò chậm, để ý bánh sau phía trong không chạm vạch. Thân xe thẳng với đường thì trả lái.
  3. Tới góc vuông thứ hai: đánh hết lái về hướng ngược lại, vẫn đi chậm. Xe thẳng thì trả lái rồi đi qua vạch kết thúc bài.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Đi không đúng hình của hạng xe sát hạchĐình chỉ
Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ không qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xeĐình chỉ
Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạchMỗi lần trừ 5 điểm; cứ quá 5 giây trừ 5 điểm
Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 2 phútCứ quá 2 phút trừ 5 điểm

Bài 5: Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông

Yêu cầu: Chấp hành tín hiệu đèn: đèn đỏ phải dừng lại; đèn xanh hoặc vàng được phép đi (đèn vàng mà chưa đến vạch dừng thì phải dừng lại). Bật xi nhan khi rẽ và qua ngã tư trong thời gian 20 giây.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Quan sát đèn từ xa.
  2. Đèn đỏ: nhả ga, rà phanh, dừng trước vạch dừng, đầu xe cách vạch không quá 50 cm.
  3. Đèn xanh: đi qua ngã tư. Từ lúc đèn xanh bật sáng phải qua vạch kết thúc ngã tư trong vòng 20 giây.
  4. Bật xi nhan trái khi rẽ trái, xi nhan phải khi rẽ phải.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ)Trừ 10 điểm
Dừng xe quá vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm
Dừng xe chưa đến vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm
Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phảiTrừ 5 điểm
Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tưTrừ 5 điểm
Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tưĐình chỉ
Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài sát hạchĐình chỉ

Bài 6: Qua đường vòng quanh co

Yêu cầu: Lái xe qua đường vòng quanh co trong vùng giới hạn của hình sát hạch, bánh xe không đè vạch, hoàn thành bài trong 2 phút.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Nhả ga cho xe đi chậm trước khi vào hình.
  2. Vào cua thứ nhất: đánh lái từ từ, đều tay, giữ xe ở giữa hai vạch.
  3. Hết cua thứ nhất thì trả lái về thẳng rồi đánh ngay sang hướng ngược lại, đều tay theo đường cong.
  4. Ra khỏi hình thì trả thẳng lái, đi qua vạch kết thúc bài.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Đi không đúng hình của hạng xe sát hạchĐình chỉ
Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạchMỗi lần trừ 5 điểm; cứ quá 5 giây trừ 5 điểm
Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 2 phútCứ quá 2 phút trừ 5 điểm

Bài 7: Ghép xe dọc vào nơi đỗ

Yêu cầu: Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế, lùi để ghép xe vào nơi đỗ, dừng xe ở vị trí đỗ quy định rồi lái xe qua vạch kết thúc bài; bánh xe không đè vạch, hoàn thành bài trong 2 phút.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Đi thật chậm, giữ thẳng lái, cho xe chạy cách mép phía có chuồng khoảng 1 mét. Khi thân xe nằm chính giữa trước cửa chuồng thì dừng hẳn.
  2. Đánh hết lái ra phía đối diện chuồng, tiến thật chậm. Khi thấy góc chuồng hiện ra trong gương chiếu hậu phía chuồng thì dừng lại.
  3. Vào số lùi R, đánh hết lái về phía chuồng, nhả phanh cho xe lùi thật chậm, không cần đạp ga. Nhìn gương, canh cho bánh sau đi qua góc chuồng mà không chạm vạch.
  4. Khi thân xe song song với hai vạch chuồng thì dừng, trả lái về thẳng rồi lùi tiếp, nhìn hai gương cho xe cách đều hai vạch.
  5. Lùi tới vị trí đỗ quy định (có tín hiệu báo kết thúc) thì dừng hẳn. Vào số D đi thẳng ra, đầu xe ra khỏi cửa chuồng mới đánh lái.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Đi không đúng hình của hạng xe sát hạchĐình chỉ
Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạchMỗi lần trừ 5 điểm; cứ quá 5 giây trừ 5 điểm
Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc)Trừ 5 điểm
Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe)Đình chỉ
Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 2 phútCứ quá 2 phút trừ 5 điểm

Xem hướng dẫn riêng cho bài này: ghép xe dọc vào nơi đỗ.

Bài 8: Ghép xe ngang vào nơi đỗ

Yêu cầu: Lái xe tiến vào khu vực để ghép xe ngang, lùi để ghép xe vào nơi đỗ, dừng xe ở vị trí đỗ quy định rồi lái xe qua vạch kết thúc bài; bánh xe không đè vạch, hoàn thành bài trong 2 phút.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Bật xi nhan về phía ô đỗ, đi thật chậm, giữ xe song song và sát về phía ô. Chạy vượt qua ô rồi dừng hẳn.
  2. Vào số lùi R, đánh hết lái về phía ô, lùi thật chậm cho đuôi xe chui chéo vào ô. Khi xe chéo khoảng 40 độ so với ô và bánh sau phía trong vừa tới vạch mép ô thì dừng lại.
  3. Trả lái về thẳng, lùi thẳng thật chậm cho bánh sau phía trong đi qua hẳn vạch mép ô, rồi dừng lại.
  4. Đánh hết lái ra phía ngoài, lùi tiếp thật chậm cho đầu xe vào theo. Khi thân xe song song với ô thì trả lái về thẳng và dừng hẳn.
  5. Vào số D, bật xi nhan, đánh lái cho xe ra khỏi ô rồi trả xe về thẳng làn đường.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Đi không đúng hình của hạng xe sát hạchĐình chỉ
Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạchMỗi lần trừ 5 điểm; cứ quá 5 giây trừ 5 điểm
Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc)Trừ 5 điểm
Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe)Đình chỉ
Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 2 phútCứ quá 2 phút trừ 5 điểm

Xem hướng dẫn riêng cho bài này: ghép xe ngang vào nơi đỗ.

Bài 9: Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua

Yêu cầu: Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500 mm (tính từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng).

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Nhả ga, rà phanh khi tới gần đường sắt.
  2. Dừng xe trước vạch dừng, đầu xe cách vạch không quá 50 cm và không quá vạch.
  3. Dừng hẳn, quan sát hai bên, rồi nhả phanh đi tiếp.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Không dừng xe ở vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm
Dừng xe chưa đến vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm
Dừng xe quá vạch dừng quy địnhTrừ 5 điểm

Bài 10: Thay đổi số trên đường bằng

Yêu cầu: Trên quãng đường 25 m kể từ khi bắt đầu vào bài: xe hạng B thay đổi từ số 1 lên số 2 và đạt trên 24 km/h. Trên quãng đường 25 m còn lại: thay đổi số và tốc độ ngược lại. Hoàn thành bài trong 2 phút.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Qua biển bắt đầu bài thì tăng ga dứt khoát, đưa tốc độ lên trên 24 km/h trong 25 mét đầu.
  2. Tăng ga đều, giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút.
  3. Đã đạt tốc độ thì nhả hết ga, rà phanh nhẹ, đưa tốc độ xuống dưới 24 km/h trong 25 mét còn lại.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Không thay đổi số theo quy địnhTrừ 5 điểm
Không thay đổi tốc độ theo quy địnhTrừ 5 điểm
Không thay đổi đúng số và đúng tốc độ quy địnhTrừ 5 điểm
Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 2 phútCứ quá 2 phút trừ 5 điểm

Bài 11: Kết thúc

Yêu cầu: Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc; lái xe qua vạch kết thúc và dừng xe.

Gợi ý thao tác với xe số tự động

  1. Bật xi nhan phải trước khi tới vạch kết thúc và giữ thẳng lái đi qua vạch.
  2. Cả xe qua vạch thì nhả ga, đạp phanh dừng hẳn, về số P và kéo phanh tay.

Lỗi và mức trừ điểm theo Thông tư

LỗiMức trừ
Khi xe qua vạch kết thúc không bật đèn xi nhan phảiTrừ 5 điểm
Không qua vạch kết thúcĐình chỉ
Điểm sát hạch dưới 80 điểmĐình chỉ

Lỗi chung áp dụng cho mọi bài

LỗiMức trừ
Lái xe quá tốc độ quy định (24 km/h với hạng B, trừ bài thay đổi số trên đường bằng)Cứ 3 giây trừ 1 điểm
Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phútMỗi lần trừ 5 điểm
Lái xe bị chết máyMỗi lần trừ 5 điểm
Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy địnhCứ 3 giây trừ 1 điểm
Ngoài khu vực các bài sát hạch, chuyển hướng rẽ hoặc chuyển làn đường mà không bật đèn xi nhan theo hướng di chuyểnMỗi lần trừ 5 điểm
Dừng xe tại các vị trí không đúng quy địnhMỗi lần trừ 5 điểm
Có tín hiệu báo tình huống nguy hiểm mà không phanh dừng xe trong thời gian 3 giâyTrừ 10 điểm
Không ấn nút để bật tín hiệu nguy hiểm trên xe trong thời gian 5 giâyTrừ 10 điểm
Khi hết tín hiệu báo tình huống nguy hiểm, không ấn nút tắt tín hiệu nguy hiểm trên xe trước khi đi tiếpTrừ 10 điểm
Không thực hiện được các thao tác xử lý tình huống nguy hiểm nêu trênTrừ 10 điểm
Lái xe lên vỉa hèĐình chỉ
Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạnĐình chỉ
Điểm sát hạch dưới 80 điểmĐình chỉ

Ba bài dễ trượt nhất

Bảng tổng hợp mọi lỗi theo mức trừ có ở bài các lỗi trừ điểm và lỗi đình chỉ khi thi sa hình.

Thi thử sa hình trước khi lên xe thật

Vị trí cụ thể của từng bài phụ thuộc vào mặt bằng của mỗi trung tâm sát hạch, nên trước ngày thi bạn vẫn cần đi thử trên sân nơi mình thi. Còn thứ tự bài, thao tác và các mốc trừ điểm thì có thể thuộc trước ở nhà: trang thi thử sa hình 3D cho bạn tự lái xe hạng B số tự động qua đủ 11 bài, có đồng hồ 18 phút, trừ điểm từng lỗi như trên, có chế độ xem xe chạy mẫu kèm lời hướng dẫn và chế độ lái thử riêng từng bài.

Nguồn: Thông tư 108/2026/TT-BCA, Phụ lục III, mục B, phần I (sát hạch thực hành lái xe trong hình): số thứ tự bài, yêu cầu và bảng lỗi của từng bài chép theo Thông tư. Phần gợi ý thao tác là hướng dẫn tham khảo cho xe số tự động, không phải nội dung Thông tư. Thông tư ghi yêu cầu bài thay đổi số theo số 1 lên số 2; với xe số tự động, phần thi thử của trang chấm theo yêu cầu tốc độ.

Bài viết khác