Tin tức
Quy định mới về sát hạch lái xe, cấu trúc đề thi và hướng dẫn ôn thi lý thuyết, sa hình cho các hạng A1, A, B1, B, C1, C, D.
Thi lý thuyết lái xe thay đổi thế nào từ 01/3/2027 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA?
Từ 01/3/2027 bài thi lý thuyết lái xe tăng số câu ở mọi hạng: A1, A lên 40 câu, B lên 50 câu, C1 60 câu, C 70 câu, D 80 câu. Bảng so sánh số câu, thời gian, điểm đạt và cách chuẩn bị.
Các lỗi trừ điểm và lỗi đình chỉ khi thi sa hình hạng B
Bảng tổng hợp lỗi thi sa hình hạng B theo từng bài: lỗi trừ 5 điểm, trừ 10 điểm, trừ theo giây và các lỗi bị đình chỉ ngay như tụt dốc quá 50 cm, bánh xe không qua vệt bánh xe, không ghép được xe vào nơi đỗ.
Bài dừng và khởi hành xe ngang dốc: cách làm với xe số tự động và 4 lỗi đình chỉ
Hướng dẫn bài 3 thi sa hình hạng B, dừng và khởi hành xe ngang dốc: dừng đầu xe cách vạch không quá 50 cm, khởi hành không tụt dốc quá 50 cm và qua vạch trong 30 giây. Các lỗi bị đình chỉ và cách tránh.
Bài ghép xe dọc vào nơi đỗ (lùi chuồng): cách căn điểm lùi và lỗi trừ điểm
Hướng dẫn bài 7 thi sa hình hạng B, ghép xe dọc vào nơi đỗ: dừng giữa cửa chuồng, tiến chếch ra, lùi đánh hết lái, trả lái khi xe song song vạch chuồng, lùi tới gần vạch đáy. Lỗi đè vạch, quá 2 phút và lỗi đình chỉ.
Bài ghép xe ngang vào nơi đỗ (đỗ song song): 3 điểm dừng đổi lái cần thuộc
Hướng dẫn bài 8 thi sa hình hạng B, ghép xe ngang vào nơi đỗ: chạy vượt qua ô, lùi đánh hết lái về phía ô, trả lái lùi thẳng, đánh lái ngược lại cho đầu xe vào. Lỗi đè vạch, ghép sai vị trí và lỗi đình chỉ.
Quy tắc nhường đường tại nơi giao nhau và cách giải câu hỏi sa hình
Ba quy tắc nhường đường theo Điều 22 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: nhường xe trên đường ưu tiên, nhường xe bên phải khi không có vòng xuyến, nhường xe bên trái khi có vòng xuyến. Trình tự 4 bước giải câu hỏi sa hình.
Tốc độ tối đa cho phép của ô tô, xe máy trong và ngoài khu dân cư
Bảng tốc độ tối đa cho phép theo Thông tư 38/2024: trong khu đông dân cư 60 km/h hoặc 50 km/h; ngoài khu dân cư ô tô con 90 km/h hoặc 80 km/h; xe mô tô 70 km/h hoặc 60 km/h; xe gắn máy 40 km/h; cao tốc tối đa 120 km/h.
Khoảng cách an toàn giữa hai xe: 35 m, 55 m, 70 m, 100 m ứng với tốc độ nào?
Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe theo Thông tư 38/2024: 35 m ở tốc độ 60 km/h, 55 m khi trên 60 đến 80 km/h, 70 m khi trên 80 đến 100 km/h, 100 m khi trên 100 đến 120 km/h. Kèm câu hỏi trong bộ 600 câu.
5 nhóm biển báo giao thông và cách nhận biết nhanh khi thi lý thuyết
Biển báo giao thông chia 5 nhóm: biển cấm (tròn, viền đỏ, nền trắng), biển hiệu lệnh (tròn, nền xanh), biển nguy hiểm (tam giác vàng viền đỏ), biển chỉ dẫn (chữ nhật, vuông, nền xanh) và biển phụ. Cách học 185 câu biển báo.
Ý nghĩa các vạch kẻ đường: vạch vàng, vạch trắng, nét liền, nét đứt
Vạch vàng phân chia hai chiều xe chạy, vạch trắng phân chia các làn cùng chiều; nét đứt được cắt qua, nét liền không được đè vạch. Giải thích các vạch 1.1, 1.2, 1.3, 2.1, 2.2 và vạch thường gặp trong đề thi.
Đèn tín hiệu giao thông: đèn vàng có được đi không? Quy định mới nhất
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: đèn xanh được đi, đèn đỏ cấm đi, đèn vàng phải dừng trước vạch dừng, trừ khi đang đi trên vạch dừng hoặc đã qua vạch dừng. Đèn vàng nhấp nháy được đi nhưng phải giảm tốc độ.
Hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông: giơ tay, dang tay nghĩa là gì?
Ba hiệu lệnh bằng tay của người điều khiển giao thông: tay phải giơ thẳng đứng (tất cả dừng lại), dang ngang tay (trước và sau dừng, hai bên được đi), tay phải giơ về phía trước. Giải thích kèm câu hỏi có hình trong bộ 600 câu.
Thứ tự xe ưu tiên theo luật mới: xe nào được đi trước?
Thứ tự xe ưu tiên theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: xe chữa cháy; xe quân sự, công an, kiểm sát làm nhiệm vụ khẩn cấp và đoàn xe có CSGT dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê, cứu nạn cứu hộ; đoàn xe tang. Kèm mẹo nhớ và câu hỏi thi.
Quy định vượt xe: khi nào được vượt phải, 10 trường hợp cấm vượt
Vượt xe phải vượt bên trái; chỉ được vượt phải khi xe trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc xe chuyên dùng đang làm việc trên đường. 10 trường hợp không được vượt xe theo Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Dừng xe, đỗ xe khác nhau thế nào? Những nơi cấm dừng, cấm đỗ xe
Phân biệt dừng xe và đỗ xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; danh sách các vị trí không được dừng, đỗ xe; khoảng cách 0,25 m với lề đường, 20 m và 40 m với xe đỗ ngược chiều, 5 m với nơi giao nhau.
Quy định chuyển làn, chuyển hướng, quay đầu và lùi xe: nơi nào bị cấm?
Quy tắc chuyển làn (mỗi lần một làn liền kề, phải có tín hiệu), chuyển hướng, các nơi cấm quay đầu xe và cấm lùi xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Kèm câu hỏi trong bộ 600 câu.
Quy định bật đèn xe và bấm còi: bật đèn từ mấy giờ, khi nào cấm còi?
Phải bật đèn chiếu sáng từ 18 giờ đến 06 giờ hôm sau hoặc khi tầm nhìn hạn chế; 4 trường hợp phải chuyển đèn chiếu xa sang chiếu gần; không bấm còi từ 22 giờ đến 05 giờ trong khu đông dân cư. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Quy tắc đi đường cao tốc: nhập làn, tốc độ, dừng khẩn cấp và những điều bị cấm
Quy tắc lái xe trên đường cao tốc theo luật mới: cách nhập làn và ra khỏi cao tốc, tốc độ tối đa 120 km/h và tối thiểu 60 km/h, khoảng cách an toàn, xử lý khi xe hỏng (đặt cảnh báo cách tối thiểu 150 m), cấm lùi, cấm quay đầu, cấm đi làn khẩn cấp.
Nồng độ cồn, điện thoại, đua xe: các hành vi bị nghiêm cấm khi lái xe
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, có chất ma túy, dùng tay cầm điện thoại khi lái xe, đua xe, lạng lách, giao xe cho người không đủ điều kiện. Đây cũng là nhóm câu điểm liệt.
Quy định với người đi xe máy: chở mấy người, mũ bảo hiểm, chở hàng, tốc độ
Xe máy chỉ được chở một người, trừ 4 trường hợp được chở hai; phải đội mũ bảo hiểm cài quai đúng quy cách; hàng không vượt giá đèo quá 0,3 m mỗi bên, 0,5 m phía sau, cao không quá 2 m. Tốc độ tối đa của xe mô tô và xe gắn máy.
Bằng lái xe cũ A1, A2, B1, B2, C, D, E đổi sang hạng gì theo luật mới?
Bảng quy đổi giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025 sang hạng mới: A1 sang A (có hạn chế), A2 sang A, A3 sang B1, B1 số tự động sang B (chỉ xe số tự động), B1 và B2 sang B hoặc C1, D sang D2, E sang D. Bằng cũ có phải đổi không?
Cấu trúc đề thi lý thuyết lái xe các hạng: bao nhiêu câu, bao nhiêu điểm thì đậu?
Đề thi lý thuyết lái xe hạng A1 có 25 câu, đạt 21 điểm; hạng B 30 câu, đạt 27 điểm; C1 35 câu; C 40 câu; D 45 câu. Chi tiết số câu từng chương, thời gian làm bài và câu điểm liệt.
Bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe gồm những gì? Cách học nhanh và nhớ lâu
Bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe của Cục CSGT chia 6 chương: 180 câu quy tắc giao thông, 185 câu biển báo, 115 câu sa hình... Hướng dẫn lộ trình học 600 câu trong 2 đến 3 tuần.
Câu điểm liệt là gì? 60 câu điểm liệt trong bộ 600 câu và cách ôn không sai
Câu điểm liệt là câu về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng: sai một câu là trượt lý thuyết dù đủ điểm. Bộ 600 câu có 60 câu điểm liệt, hạng A1 có 20 câu, B1 có 30 câu.
Thi bằng lái xe máy A1: 250 câu hỏi, đề 25 câu, đạt 21 điểm
Thi lý thuyết bằng lái xe máy hạng A1 dùng bộ 250 câu hỏi (20 câu điểm liệt), đề 25 câu làm trong 19 phút, đạt từ 21 điểm. Điều kiện dự thi, cơ cấu đề và cách ôn 250 câu.
Các hạng giấy phép lái xe theo luật mới: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D lái được xe gì?
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định 15 hạng giấy phép lái xe. Bảng tra cứu từng hạng lái được xe gì, độ tuổi được cấp, thời hạn của bằng và bộ câu hỏi lý thuyết phải ôn.
11 bài thi sa hình hạng B: giải thích chi tiết từng bài, lỗi trừ điểm và cách làm
Giải thích chi tiết 11 bài thi sa hình hạng B theo đúng thứ tự: xuất phát, nhường người đi bộ, dừng và khởi hành ngang dốc, vệt bánh xe, ngã tư, đường quanh co, ghép dọc, ghép ngang, đường sắt, thay đổi số, kết thúc. Có thao tác từng bước và mức trừ điểm.