Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) sắp xếp lại hệ thống giấy phép lái xe thành 15 hạng. So với trước đây, không còn các hạng A2, A3, A4, B2, E, F; thay vào đó là các hạng mới như A, C1, D1, D2 và nhóm hạng kéo rơ moóc BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE. Bảng dưới đây giúp bạn tra nhanh hạng mình cần thi.
Bảng tra cứu 9 hạng cơ bản
| Hạng | Loại xe được điều khiển | Tuổi tối thiểu | Thời hạn | Bộ câu hỏi |
|---|---|---|---|---|
| A1 | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn | 250 câu |
| A | Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW; các loại xe của hạng A1 | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn | 250 câu |
| B1 | Xe mô tô ba bánh; các loại xe của hạng A1 | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn | 300 câu |
| B | Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg | Đủ 18 tuổi | 10 năm | 600 câu |
| C1 | Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe của hạng B | Đủ 18 tuổi | 10 năm | 600 câu |
| C | Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 7.500 kg; các loại xe của hạng B, C1 | Đủ 21 tuổi | 05 năm | 600 câu |
| D1 | Ô tô chở người trên 08 chỗ đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe của hạng B, C1, C | Đủ 24 tuổi | 05 năm | 600 câu |
| D2 | Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ đến 29 chỗ; các loại xe của hạng B, C1, C, D1 | Đủ 24 tuổi | 05 năm | 600 câu |
| D | Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ; ô tô chở người giường nằm; các loại xe của hạng B, C1, C, D1, D2 | Đủ 27 tuổi | 05 năm | 600 câu |
Các hạng ô tô B, C1, C, D1, D2, D đều được kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy (không cần giấy phép lái xe hạng A1).
Nhóm hạng kéo rơ moóc
- BE, C1E, D1E, D2E: lái các loại xe của hạng B, C1, D1, D2 tương ứng khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
- CE: xe của hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
- DE: xe của hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
Độ tuổi: đủ 21 tuổi với hạng BE; đủ 24 tuổi với hạng C1E, CE; đủ 27 tuổi với hạng D1E, D2E, DE. Các hạng này có thời hạn 05 năm và thi lý thuyết bằng bộ 600 câu.
Một số điểm dễ nhầm
Bằng B2 cũ bây giờ là hạng gì?
Luật mới không còn hạng B2. Hạng B hiện nay cấp cho người lái ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái) và ô tô tải đến 3.500 kg, không phân biệt số sàn hay số tự động trong tên hạng. Giấy phép lái xe đã cấp trước đây vẫn được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép.
Hạng B1 mới khác B1 cũ
Theo luật mới, B1 là hạng dành cho xe mô tô ba bánh, không phải hạng ô tô số tự động như trước. Vì vậy bài thi lý thuyết hạng B1 dùng bộ 300 câu riêng.
Xe máy trên 125 cm³ cần bằng gì?
Cần hạng A. Hạng A1 chỉ lái được xe đến 125 cm³ hoặc xe điện đến 11 kW. Xem thêm thi bằng lái xe máy A1, A.
Điểm của giấy phép lái xe
Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm, dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật giao thông. Nếu không bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Khi bị trừ hết điểm, người lái xe không được điều khiển phương tiện theo giấy phép đó; sau ít nhất 06 tháng mới được tham gia kiểm tra lại kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
Ôn thi lý thuyết theo hạng
Sau khi xác định hạng cần thi, bạn có thể ôn tập theo đúng bộ câu hỏi của hạng đó và thi thử theo đề. Số câu và điểm đạt của từng hạng có ở bài cấu trúc đề thi lý thuyết.
Nguồn: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, Điều 57 (giấy phép lái xe), Điều 58 (điểm của giấy phép lái xe), Điều 59 (tuổi của người lái xe); Công văn 2262/CSGT-P5 về bộ câu hỏi theo hạng.