Từ ngày 01/01/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 chia giấy phép lái xe thành 15 hạng mới, không còn các hạng A2, A3, A4, B2, E và các hạng F. Người đang có bằng cũ thường hỏi hai điều: bằng cũ có còn dùng được không, và khi đổi thì sang hạng nào. Điều 89 của Luật trả lời cả hai.
Bằng lái cũ có phải đổi ngay không?
Không. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật có hiệu lực được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép. Việc quy đổi sang hạng mới chỉ diễn ra khi bạn đổi hoặc cấp lại giấy phép. Luật khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01/7/2012 sang mẫu mới.
Chưa đổi thì bằng cũ lái được xe gì?
| Hạng cũ | Được tiếp tục điều khiển |
|---|---|
| A1 | Xe mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³ hoặc động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW |
| A2 | Xe mô tô hai bánh từ 175 cm³ trở lên hoặc động cơ điện từ 14 kW trở lên; các loại xe của hạng A1 cũ |
| A3 | Xe mô tô ba bánh; các loại xe của hạng A1 cũ và các xe tương tự |
| B1 số tự động | Ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái); ô tô tải số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg |
| B1 | Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái); ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg |
| B2 | Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái); ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg |
| C | Ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; các loại xe của hạng B1, B2 cũ |
| D | Ô tô chở người từ 09 chỗ đến 29 chỗ (không kể chỗ người lái); các loại xe của hạng B1, B2, C cũ |
| E | Ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ người lái); các loại xe của hạng B1, B2, C, D cũ |
Điểm đáng chú ý: bằng A1 cũ vẫn lái được xe mô tô đến dưới 175 cm³, rộng hơn hạng A1 mới (chỉ đến 125 cm³).
Bảng quy đổi khi đổi, cấp lại
| Hạng cũ | Đổi, cấp lại sang |
|---|---|
| A1 | A, với điều kiện hạn chế: chỉ được lái xe mô tô hai bánh đến dưới 175 cm³ hoặc động cơ điện đến dưới 14 kW |
| A2 | A |
| A3 | B1 |
| A4 | Chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng (máy kéo đến 1.000 kg) và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ |
| B1 số tự động | B, với điều kiện hạn chế: chỉ được lái xe ô tô số tự động |
| B1, B2 | B hoặc C1 |
| C | C (giữ nguyên hạng) |
| D | D2 |
| E | D |
| FB2 | BE hoặc C1E |
| FC | CE |
| FD | D2E |
| FE | DE |
Khi đổi các hạng ô tô B1, B2, C, D, E và các hạng F, người lái xe còn được cấp chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho máy kéo có trọng tải tương ứng.
Câu hỏi thường gặp
Bằng B2 đổi sang B hay C1 thì hơn?
Luật cho phép chọn một trong hai. Hạng C1 lái được các loại xe của hạng B và thêm ô tô tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg. Cả hạng B và C1 đều có thời hạn 10 năm.
Bằng B1 số tự động đổi xong có lái được xe số sàn không?
Không. Bằng được đổi sang hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động.
Đang học lái dở theo hạng cũ thì thi hạng nào?
Người đã hoặc đang được đào tạo trước ngày Luật có hiệu lực mà chưa sát hạch thì được sát hạch, cấp giấy phép theo hạng quy đổi ở bảng trên.
Câu hỏi trong bộ 600 câu
Câu 125. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Giải thích: Từ ngày 01/01/2025 Luật mới có hiệu lực, hạng A1 chỉ cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW. Xe mô tô ba bánh phải có giấy phép lái xe hạng B1. Căn cứ: Điểm a, điểm c khoản 1 Điều 57; khoản 1 Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Câu 124. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Giải thích: Hạng A1 chỉ cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW. Xe mô tô ba bánh thuộc giấy phép lái xe hạng B1, nên người có hạng A1 không được điều khiển. Căn cứ: Điểm a, điểm c khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Câu 127. Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Giải thích: Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, kể cả khi kéo rơ moóc đến 750 kg. Cả hai nhóm xe trong câu hỏi đều nằm trong phạm vi này. Căn cứ: Điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Xem bảng đầy đủ các hạng mới ở bài các hạng giấy phép lái xe theo luật mới. Thủ tục và hồ sơ đổi giấy phép do cơ quan cấp giấy phép lái xe hướng dẫn theo quy định hiện hành.
Nguồn: Điều 57, khoản 3 Điều 62 và Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.