Luật giao thông

Dừng xe, đỗ xe khác nhau thế nào? Những nơi cấm dừng, cấm đỗ xe

Dừng xe và đỗ xe là hai khái niệm khác nhau trong luật, và sự khác nhau này quyết định bạn có được rời khỏi xe hay không. Bài viết tóm tắt định nghĩa, các vị trí cấm dừng đỗ và những con số hay bị hỏi trong đề thi.

Phân biệt dừng xe và đỗ xe

Dừng xe và đỗ xe theo Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
Dừng xeĐỗ xe
Thời gianĐứng yên tạm thời trong khoảng thời gian cần thiết để người lên xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khácĐứng yên không giới hạn thời gian
Rời khỏi xeKhông được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ khi rời vị trí lái để đóng mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe và đã sử dụng phanh đỗ hoặc biện pháp an toàn khácChỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác

Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường và chèn bánh.

Dừng, đỗ xe ở đâu là đúng?

  • Trên đường bộ: chỉ được dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất bên ngoài phần đường xe chạy. Nếu lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi.
  • Trên đường phố: chỉ được dừng, đỗ sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét.
  • Khi ra, vào vị trí dừng đỗ phải có tín hiệu báo cho người khác biết.

Các vị trí không được dừng xe, đỗ xe

  1. Bên trái đường một chiều.
  2. Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất.
  3. Trên cầu, trừ trường hợp tổ chức giao thông cho phép.
  4. Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe.
  5. Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường.
  6. Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường.
  7. Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  8. Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau.
  9. Điểm đón, trả khách.
  10. Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào.
  11. Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới.
  12. Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
  13. Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông.
  14. Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định.

Những con số cần nhớ

  • 0,25 mét: khoảng cách tối đa từ bánh xe gần nhất đến lề đường, vỉa hè khi dừng đỗ trên đường phố.
  • 05 mét: phạm vi cấm dừng đỗ tính từ mép đường giao nhau, và hai bên cổng cơ quan có xe ra vào.
  • 20 mét: khoảng cách tối thiểu với xe ô tô đang đỗ ngược chiều trên đường phố hẹp.
  • 40 mét: khoảng cách tối thiểu với xe ô tô đang đỗ ngược chiều trên đường có một làn xe cơ giới mỗi chiều.

Xe hỏng phải đỗ ở nơi không được phép

Khi gặp sự cố kỹ thuật hoặc trường hợp bất khả kháng buộc phải đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ, phải báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc đặt biển cảnh báo về phía sau xe.

Mở cửa xe

Chỉ được mở cửa xe khi xe đã dừng, đỗ. Trước khi mở cửa phải quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa, thấy an toàn mới mở cửa và ra khỏi xe; không để cửa xe mở nếu không bảo đảm an toàn.

Câu hỏi về dừng, đỗ xe trong bộ 600 câu

  1. Câu 14. Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?

    • 1. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
    • 2. Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. (đáp án đúng)
    • 3. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.

    Giải thích: Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời trong khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xuống, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe; không được tắt máy và không rời vị trí lái, trừ một số trường hợp nhưng phải dùng phanh đỗ. Các phương án có cụm "không giới hạn thời gian" là mô tả đỗ xe. Căn cứ: Khoản 1 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

  2. Câu 15. Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?

    • 1. Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
    • 2. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. (đáp án đúng)

    Giải thích: Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian; chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc biện pháp an toàn khác, đỗ trên dốc phải đánh lái về phía lề đường và chèn bánh. Phương án có giới hạn thời gian là mô tả dừng xe. Căn cứ: Khoản 2 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

  3. Câu 60. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?

    • 1. 0,25 mét. (đáp án đúng)
    • 2. 0,3 mét.
    • 3. 0,4 mét.
    • 4. 0,5 mét.

    Giải thích: Trên đường phố, xe chỉ được dừng, đỗ sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét. Đỗ xa hơn sẽ lấn sang phần đường xe chạy, gây cản trở giao thông. Căn cứ: Khoản 6 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

  4. Câu 61. Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?

    • 1. 10 mét.
    • 2. 15 mét.
    • 3. 20 mét. (đáp án đúng)
    • 4. 25 mét.

    Giải thích: Luật cấm dừng, đỗ xe ở vị trí "cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp", nên khoảng cách tối thiểu phải là 20 mét. Mốc 40 mét áp dụng cho trường hợp khác: đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường. Căn cứ: Điểm e khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

  5. Câu 234. Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

    • 1. Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô. (đáp án đúng)
    • 2. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
    • 3. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

    Giải thích: Luật yêu cầu trước khi mở cửa phải quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa, thấy an toàn mới được mở. Mở hé trước rồi mới mở ở mức cần thiết giúp kịp dừng lại nếu có xe mô tô, xe đạp lao tới từ phía sau. Căn cứ: Khoản 2 Điều 19 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Ôn đủ các câu của phần này tại chương 1: quy tắc giao thông đường bộ.

Nguồn: Điều 18 và Điều 19 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Bài viết khác